Top 14 thông số đo được từ thiết bị quan trắc môi trường nước

Quan trắc môi trường nước là quá trình đo đạc, kiểm tra các chỉ số có trong nước. Từ đó đối chiếu với bảng tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng nguồn nước. Quan trắc môi trường nước gồm quan trắc môi trường nước lục địa; nước biển; nước mưa và nước thải. Sau đây là Top 14 thông số đo được từ thiết bị quan trắc môi trường nước.

Xem thêm

+ Top 4 thông số đo được thì thiết bị quan trắc môi trường không khí

+ Top 3 mẫu thiết bị môi trường nước cầm tay hiện đại nhất

+ Top 3 thiết bị lấy mẫu nước tự động đơn giản nhất

1. Thiết bị quan trắc môi trường nước là gì?

Thiết bị giúp lấy các thông số chính xác nhất từ nước
Thiết bị giúp lấy các thông số chính xác nhất từ nước

Quan trắc môi trường nước là thao tác kiểm tra đo đạc định kỳ. Nhằm đưa ra các đánh giá cần thiết về môi trường ở các thời điểm khác nhau. Đây sẽ là thông tin quan trọng để đưa ra phương án bảo vệ môi trường.

Khi quan trắc môi trường, chúng ta không thể không dùng đến thiết bị quan trắc. Hiện nay có rất nhiều thiết bị quan trắc, với các kiểu dáng khác nhau. Giúp lấy thông số một cách chính xác và nhanh chóng.

2. Các thông số đo được từ thiết bị quan trắc môi trường nước

Khi dùng thiết bị quan trắc môi trường nước, bạn sẽ nhận được các thông số sau:

Độ pH trong nước

Độ pH có trong nước cho biết tính axit hoặc bazo
Độ pH có trong nước cho biết tính axit hoặc bazo

pH là chỉ số đo độ hoạt động (hoạt độ) của các ion H₃O⁺ (H+) trong dung dịch. Từ đó đưa ra kết luận về tính axit hay bazo của nước. 

Oxy hòa tan DO

 Là lượng dưỡng khí oxy hòa tan trong nước. Thông số này cho biết tình trạng hô hấp của các sinh vật sống dưới nước.

Tổng chất rắn lơ lửng TSS

Đây là thông số qua trọng khi quan trắc môi trường nước thải. Thông số này chỉ trọng lượng khô của đất bị giữ lại bởi lưới lọc.

Chỉ số COD

Các thông số quan trọng trong nước
Các thông số quan trọng trong nước

COD là viết tắt của cụm Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hóa học. Đây là lượng oxy cần để oxy hóa các hợp chất vô cơ và hữu cơ có trong nước.

Chỉ số BOD

BOD là viết tắt của Biochemical oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá. Đây là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước. BOD giúp chúng ta biết được lượng chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân huỷ bằng các vi sinh vật.

Ammonia

Đây là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử NH3. Đây là chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá nước thải. Thông thường, lượng NH3 đo được từ nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp là khá cao.

  • Nitơ tổng TN 
  • Phosphate tổng T

TOC

TOC là tổng lượng cacbon hữu cơ có trong nước. TOC đại diện tất cả các loại cacbon hữu cơ, các chất hòa tan hoặc các chất lơ lửng trong nước, bao gồm các hợp chất không màu.

E.Coli, Coliform

Vi khuẩn E.coli và Coliform là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá chất lượng nước. Đây chính là tác nhân gây bệnh hệ tiêu hóa, dẫn đến tiêu chảy, mất nước. Trong nước ăn uống hàm lượng E.coli và Coliform tổng số bằng 0 vi khuẩn/100ml. Trong nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT): hàm lượng E.coli là 0 vi khuẩn/100ml và Coliform tổng số trong nước sạch được cho phép 50 vi khuẩn / 100 ml. Trong nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT): hàm lượng Coliform là 3000 mg/l đối với nước thải loại A và 5000 mg/l đối với nước thải loại B.

Độ đục của nước

Độ đục là thông số giúp đánh giá chất lượng nước
Độ đục là thông số giúp đánh giá chất lượng nước

Độ đục là một thông số  quan trọng khi quan trắc đánh giá chất lượng nước quan trọng. Độ đục gây ra bởi sự tương tác giữa ánh sáng và các chất lơ lửng trong nước như cát, sét, tảo, chất hữu cơ, vi sinh vật,… 

Clo dư, Clo Tổng Free Chlorine 

Clo là hợp chất được dùng để khử trùng nguồn nước. Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước. Dù không gây nguy hiểm nhưng lượng Clo dư gây ra mùi hăng khó chịu và có thể làm kích ứng mắt, kích ứng da. Đồng thời làm tổn thương hệ hô hấp của trẻ em.

Độ kiềm Alkalinity

Độ kiềm là tiêu chí rất quan trọng khi xử lý nước uống và nước thải. Độ kiềm hoạt động như một bộ đệm pH trong quá trình đông tụ và làm mềm nước. Độ kiềm của nước phụ thuộc vào sự hiện diện của bicarbonate, carbonate, và các ion hydroxit.

Hàm lượng Fe trong nước

Sắt có trong nước là sắt 2 (Fe2+) sẽ gây cho nước có mùi tanh rất khó chịu. Nước bị nhiễm sắt sẽ khiến thực phẩm biến chất, màu sắc, mùi vị thay đổi; làm giảm việc tiêu hóa và hấp thu các loại thực phẩm, gây khó tiêu…

Dầu trong nước Oil-In-Water

Các giọt dầu lơ lửng không tan trong nước gây hại cho các sinh vật sống dưới nước. Đồng thời ảnh hưởng đến sức khỏe con người nếu dùng nguồn nước này. 

Các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Cr, CN, Fe, Pb, As, Ni, Zn)

Đây là các kim loại gây hại cho sức khỏe con người. Do đó cần giảm thiểu tối đa chỉ số này trong nguồn nước.

Trên đây là Top 14 thông số đo được từ thiết bị quan trắc môi trường nước. Ngoài ra còn có các thông số khác như độ màu, hàm lượng Photpho, nhôm, mangan, …. Giúp đánh giá chất lượng nguồn nước một cách chính xác nhất. Để tìm hiểu thêm, mời các bạn tìm đọc các bài viết khác trên website.

Bùi Quang Đại

Tốt nghiệp Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội năm 2016. Một trong nhiều tác giả của website Bách Hóa Môi Trường khi tham gia vào cộng đồng từ rất sớm. Đến nay, đã có hơn 800 bài viết về chuyên ngành môi trường được xuất bản. Mỗi bài viết đều được đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng thể hiện sự nghiêm túc của tác giả. Luôn hướng tới mục tiêu chia sẻ và lan tỏa những điều tốt đẹp cho cộng đồng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *